Tin tức/Sự kiện» Uncategorized» Quy định về việc tổ chức thi học sinh, sinh viên giỏi cấp trường

Quy định về việc tổ chức thi học sinh, sinh viên giỏi cấp trường

14/09/2014
Quy định về việc tổ chức thi học sinh, sinh viên giỏi cấp trường

QUI ĐỊNH

TỔ CHỨC THI HỌC SINH, SINH VIÊN GIỎI CẤP TRƯỜNG

(Kèm theo Quyết định 29 /QĐ-ĐHKTNA  ngày 30/6/2014 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế Nghệ An)

Chương  I

QUI  ĐỊNH CHUNG

          Điều 1:  Phạm vi và đối tượng áp dụng.

          1. Quy định này quy định về thi chọn học sinh, sinh viên giỏi, bao gồm: chuẩn bị cho kỳ thi; công tác đề thi; coi thi; chấm thi và phúc khảo; xử lý kết quả thi; thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm và khen thưởng của kỳ thi học sinh, sinh viên giỏi các môn học trong Trường Đại học Kinh tế Nghệ An.

          2. Quy định này áp dụng đối với các học sinh, sinh viên các khóa đang học tập tại  Trường Đại học Kinh tế Nghệ An tham gia kỳ thi học sinh, sinh viên giỏi.

          3. Quy định này không áp dụng đối với học sinh, sinh viên các lớp liên thông, liên kết và các lớp hệ vừa học vừa làm.

          Điều 2. Mục đích, yêu cầu 

          1. Thi chọn học sinh, sinh viên giỏi nhằm động viên, khuyến khích người dạy và người học phát huy năng lực sáng tạo, dạy giỏi, học giỏi; góp phần thúc đẩy việc cải tiến, nâng cao chất lượng dạy và học, chất lượng công tác quản lý; động viên, khuyến khích học sinh, sinh viên tích cực tham gia học tập, nâng cao trách nhiệm, vinh dự vừa là môi trường thuận lợi cho học sinh, sinh viên phấn đấu học tập tốt.

          2. Thi chọn học sinh, sinh viên giỏi phải đảm bảo yêu cầu nghiêm túc, chính xác, khách quan, công bằng, tránh lãng phí, hình thức.

          Điều 3. Thời điểm tổ chức thi học sinh, sinh viên giỏi

          Thi học sinh, sinh viên giỏi được thực hiện mỗi năm 01 lần. Thời điểm tổ chức kỳ thi do Phòng Công tác HSSV và Phòng Đào tạo  phối hợp với các phòng, khoa, tổ bộ môn xác định, đảm bảo phù hợp với kế hoạch giảng dạy, học tập của nhà trường.

          Điều 4. Đối tượng và điều kiện dự thi

          a. Đối tượng dự thi: Đối tượng tham gia kỳ thi học sinh, sinh viên giỏi cấp trường là các học sinh, sinh viên các khóa đang học tập tại Trường do Ban tổ chức kỳ thi xác định.

          b. Thí sinh tham dự kỳ thi học sinh, sinh viên giỏi phải đáp ứng các điều kiện sau:

          – Có kết quả rèn luyện và kết quả thi kết thúc học phần của môn đăng ký dự thi từ khá (điểm rèn luyện từ 70 điểm và điểm học tập từ 7.0 điểm) trở lên theo kết quả cuối học kỳ liền kề với kỳ thi. Đối với các môn thi chưa có kết quả thi kết thúc học phần thì lấy kết quả điểm kiểm tra giữa học phần thay cho kết quả thi kết thúc học phần.

          Điều 5. Nội dung thi

          Nội dung thi là kiến thức các môn cơ sở, các môn chuyên ngành thuộc chương trình đào tạo hệ trung cấp, cao đẳng và đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. 

          Điều 6. Trách nhiệm của Ban tổ chức kỳ thi học sinh, sinh viên giỏi cấp trường.

          1. Lập kế hoạch, dự trù kinh phí, thông báo kế hoạch kỳ thi đến HSSV các lớp, tiếp nhận danh sách đăng ký dự thi; 

          2. Cử người tham gia công tác đề thi, coi thi, chấm thi, thư ký, giám sát đối với kỳ thi.

          3. Tổ chức cho thí sinh học tập Quy chế thi.  

          4. Tổ chức khai mạc và bế mạc kỳ thi.

Chương II

CHUẨN BỊ CHO KỲ THI

          Điều 7. Môn thi và hình thức thi

          1. Môn thi trong các kỳ thi học sinh, sinh viên giỏi là các môn học chuyên ngành và các môn cơ sở, cơ bản. Số lượng các môn học chuyên ngành được ưu tiên tổ chức thi nhiều hơn so với các môn cơ sở, cơ bản.

          2. Thí sinh dự thi các môn theo hình thức thi viết (tự luận hoặc trắc nghiệm hoặc kết hợp tự luận với trắc nghiệm) do Ban tổ chức kỳ thi quy định.

          3. Thang điểm chấm cho bài thi là 100 điểm.

          Điều 8. Lịch thi, thời gian làm bài thi

          1. Lịch thi: Lịch thi đối với kỳ thi học sinh, sinh viên giỏi do Ban tổ chức kỳ thi xác định.

          2. Thời gian làm bài thi:  Kỳ thi chọn học sinh, sinh viên giỏi cấp trường có 01 buổi thi; thời gian làm bài thi là 120 phút đối với mỗi môn thi tự luận; 90 phút đối với mỗi môn thi trắc nghiệm; 90 phút tự luận và 30 phút trắc nghiệm đối với môn thi có cả phần tự luận và trắc nghiệm.

          Điều 9. Số lượng thí sinh

          1. Chỉ tổ chức thi đối với môn học có từ 25 sinh viên trở lên đăng ký dự thi.

          2. Nếu lớp có trên 10 % sinh viên đạt kết quả thi kết thúc học phần từ 7.0 điểm trở lên thì giáo viên chủ nhiệm và giảng viên trực giảng động viên tất cả các sinh viên có kết quả nói trên tham gia đăng ký dự thi. Nếu các sinh viên đủ điều kiện dự thi nhưng không tự giác đăng ký dự thi thì giáo viên chủ nhiệm phối hợp giảng viên trực giảng trực tiếp cử sinh viên đăng ký dự thi để đảm bảo đủ số lượng. Số lượng sinh viên đăng ký dự thi mỗi môn thi tối đa không quá 20% số lượng sinh viên của lớp.

          3. Sau khi có danh sách từ các lớp đăng ký, Ban tổ chức kỳ thi sẽ quyết định sanh sách thực tế sinh viên dự thi.

          Điều 10.  Đăng ký dự thi

  1. Mỗi sinh viên chỉ được đăng ký dự thi 01 môn.
  2. Danh sách đăng ký dự thi được nộp về Ban tổ chức kỳ thi (thường trực là Phòng Công tác HSSV) trước ngày thi ít nhất là 20 ngày.

Chương III

CÔNG TÁC ĐỀ THI

          Điều 11. Ban đề thi

          1. Hiệu trưởng nhà trường ra quyết định thành lập Ban đề thi.

          2. Ban đề thi gồm các thành viên: Trưởng ban, Phó Trưởng ban, Ủy viên thư ký, uỷ viên ra đề thi, ủy viên phản biện đề thi.

          3. Nhiệm vụ của Ban đề thi

          a) Tổ chức ra các đề thi chính thức và dự bị; soạn thảo đáp án và thang điểm cho đề thi chính thức và đề thi dự bị.

          b) Tổ chức phản biện đề thi và đáp án.

          c) Tổ chức in, sao đề thi; đóng gói, niêm phong và bàn giao đề thi cho ủy viên thư ký.

          d) Đảm bảo tuyệt đối bí mật, an toàn đối với đề thi và đáp án từ lúc bắt đầu ra đề thi cho tới khi thi xong.

          đ) Giao đề thi cho Ban coi thi trước giờ thi 30 phút.

          5. Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Ban đề thi:

          a) Trưởng ban:

          – Điều hành toàn bộ công việc của Ban đề thi;

          – Cùng các thành viên được phân công đọc, soát đề thi, đáp án và yêu cầu chỉnh, sửa đề thi, đáp án (nếu cần);

          – Ký duyệt các đề thi, đáp án của đề thi chính thức và đề thi dự bị;

          – Tổ chức in sao, đóng gói, niêm phong đề thi và bảo mật đề thi;

          b) Phó Trưởng ban giúp Trưởng ban trong công tác điều hành và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về phần việc được phân công.

          c) Ủy viên ra đề thi:

          – Soạn thảo đề thi, đáp án của đề thi chính thức và đề thi dự bị dưới sự điều hành của Trưởng Ban đề thi;

          – Trưởng môn đề thi trình đề thi, đáp án đã soạn thảo cho Trưởng ban để tổ chức phản biện, chỉnh sửa và ký duyệt; 

          – Thực hiện một số công việc khác do Trưởng ban phân công.

          d) Ủy viên phản biện đề thi:

          – Đọc, đánh giá đề thi, đáp án đã soạn thảo và đề xuất phương án chỉnh, sửa đề thi, đáp án nếu thấy cần thiết;

          – Thực hiện một số công việc khác do Trưởng ban phân công.

          đ) Ủy viên thư ký đề thi:

          – Giúp Trưởng ban soạn thảo các văn bản, lập bảng biểu và ghi biên bản các cuộc họp Ban đề thi.  

          – Bảo quản đề thi đúng quy định.

          Điều 12. Yêu cầu đối với đề thi

          1. Đề thi phải nằm trong phạm vi nội dung chương trình các môn học của học sinh, sinh viên; phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, phân loại được trình độ thí sinh. Nội dung của đề thi phải chưa được công bố ở đâu, dưới bất cứ hình thức nào.

          2. Mỗi môn thi có 01 đề thi chính thức và 01 đề thi dự bị có mức độ tương đương nhau.

          3. Đề thi dùng cho thí sinh thi phải được giữ ở độ tối mật cho đến hết giờ làm bài thi đối với mỗi môn thi.

          Điều 13. Xử lý các sự cố bất thường về đề thi

          1. Trường hợp đề thi có sai sót:

          a) Nếu phát hiện sai sót trong đề thi, cán bộ coi thi phải báo cáo ngay với Trưởng ban tổ chức kỳ thi; Trưởng ban tổ chức kỳ thi thông báo cho Trưởng ban đề thi để có phương án xử lý.

          b) Trưởng ban đề thi kết luận về tính chất, mức độ sai sót; đồng thời, căn cứ thời gian phát hiện sớm hay muộn, đề nghị Trưởng ban tổ chức kỳ thi quyết định xử lý theo một trong các phương án sau:

          – Chỉ đạo các cán bộ coi thi sửa chữa kịp thời sai sót, thông báo cho thí sinh biết, nhưng không kéo dài thời gian làm bài;

          – Chỉ đạo các cán bộ coi thi sửa chữa sai sót, thông báo cho thí sinh biết và kéo dài thích đáng thời gian làm bài của thí sinh;

          – Chỉ đạo các cán bộ coi thi không sửa chữa sai sót, để thí sinh làm bài bình thường; sau đó điều chỉnh đáp án và thang điểm cho thích hợp khi chấm thi;

          – Thay thế bằng đề thi dự bị và điều chỉnh thời gian làm bài của môn thi.

          2. Trường hợp đề thi bị lộ

          Hiệu trưởng nhà trưởng mới có thẩm quyền kết luận về tình huống lộ đề thi, quyết định đình chỉ thi môn thi bị lộ đề và thông báo cho thí sinh biết. Các môn thi khác vẫn tiến hành bình thường theo lịch. Môn thi bị lộ đề sẽ được thi lại ngay sau buổi thi cuối cùng bằng đề thi dự bị.

Chương IV

COI THI, CHẤM THI VÀ PHÚC KHẢO

          Coi thi, chấm thi và phúc khảo thực hiện theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Chương V

XỬ LÝ KẾT QUẢ THI

Điều 14.  Xếp giải kỳ thi học sinh, sinh viên giỏi1. Chỉ xếp giải cá nhân (nhất, nhì, ba, khuyến khích), theo từng môn thi.

          2. Sau khi có kết quả chấm thi, sắp xếp thứ tự thí sinh theo tổng điểm từ cao xuống thấp để xếp giải.

          3. Cơ cấu giải như sau:

          Giải nhất: Từ 85 điểm đến 100 điểm

          Giải nhì: Từ 75 điểm đến dưới 85 điểm

          Giải ba: Từ 70 điểm đến dưới 75 điểm

          Giải khuyến khích: Từ 60 điểm đến dưới 70 điểm.

          Nhà trường sẽ căn cứ vào số lượng giải để xác định số tiền thưởng cho các giải.

         Điều 15. Quyền lợi của học sinh, sinh viên  dự thi và đoạt giải học sinh, sinh viên giỏi

         1. Tất cả các sinh viên dự thi học sinh, sinh viên giỏi được cộng 10 điểm rèn luyện tính vào học kỳ có tổ chức kỳ thi học sinh, sinh viên giỏi.

         2. Người học đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh, sinh viên giỏi được cấp giấy chứng nhận và được khen thưởng.

         3. Đối với các môn học chưa thi kết thúc học phần: nếu kết quả thi học sinh, sinh viên giỏi đạt từ 5.0 điểm (sau khi đã quy đổi)  trở lên, sinh viên muốn lấy kết quả này làm kết quả của kỳ thi kết thúc học phần thì phải làm đơn xin miễn thi kết thúc học phần  gửi về phòng Đào tạo trước thời gian  tổ chức kỳ thi kết thúc học phần ít nhất là 20 ngày, nếu không có đơn thì sinh viên vẫn phải thi như những sinh viên khác. Sau khi có kết quả thi, nếu kết quả thi kết thúc học phần thấp hơn điểm thi học sinh, sinh viên giỏi thì sinh viên được làm đơn xin lấy điểm thi học sinh, sinh viên giỏi làm điểm thi kết thúc học phần.

          4. Đối với các môn học đã có kết quả thi kết thúc học phần: nếu kết quả thi học sinh, sinh viên giỏi cao hơn kết quả thi kết thúc học phần thì sinh viên được làm đơn xin lấy kết quả thi học sinh, sinh viên giỏi thay cho kết quả thi kết thúc học phần. Đơn nạp về phòng Đào tạo chậm nhất là 15 ngày kể từ khi có kết quả thi học sinh, sinh viên giỏi hoặc kết quả thi kết thúc học phần.

           5. Hiệu trưởng nhà trường có quyền thu hồi, huỷ bỏ giấy chứng nhận đã cấp nếu phát hiện người được cấp giấy chứng vi phạm Quy chế thi trong kỳ thi hoặc việc xếp giải và cấp giấy chứng nhận không đúng quy định

           Điều 16. Quyền lợi của cán bộ, giảng viên tham gia kỳ thi

           Việc thanh toán chế độ bồi dưỡng cho cán bộ, giảng viên nhà trường tham gia kỳ thi học sinh, sinh viên giỏi được thực hiện như chế độ thanh toán kỳ thi tốt nghiệp.

Chương VI

THANH TRA, KIỂM TRA, GIÁM SÁT,  XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG

          Điều 17. Thanh tra, kiểm tra, giám sát

          Các khâu trong quá trình tổ chức kỳ thi học sinh, sinh viên giỏi đều chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát theo kế hoạch của Phòng Thanh tra khảo thí – Kiểm định chất lượng.

          Điều 18.  Xử lý vi phạm

          Các tập thể, cá nhân vi phạm các điều khoản tại Qui định này, tùy theo mức độ sẽ bị nhà trường xử lý kỷ luật theo hình thức nhất định.

          Điều  19. Khen thưởng

          1. Kết quả thi học sinh, sinh viên giỏi cấp trường là một tiêu chí để xét thi đua đối với tập thể và cá nhân trong từng kỳ học, năm học và cả khóa học.

          2. Căn cứ vào kết quả thi học sinh, sinh viên giỏi cấp trường, nhà trường có hình thức khen thưởng thích đáng, kịp thời đối với tập thể, cá nhân học sinh, sinh viên, cán bộ giáo viên có thành tích xuất sắc trong việc tham gia tổ chức kỳ thi học sinh, sinh viên giỏi do trường tổ chức.

Chương VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

          Điều 20.  Các khoa, phòng, tổ bộ môn trực thuộc

  1. Phòng Công tác học sinh, sinh viên  phối hợp với Phòng Đào tạo và các khoa, tổ bộ môn trực thuộc lập kế hoạch, dự trù kinh phí, thời gian thi học sinh, sinh viên giỏi cấp trường theo từng năm học.
  2. Các khoa, tổ bộ môn trực thuộc phối hợp xây dựng nội dung các môn thi học sinh, sinh viên giỏi theo tiến độ chương trình giảng dạy hàng năm.
  3. Phòng Công tác HSSV đôn đốc, kiểm tra, tổ chức khai mạc kỳ thi, tổng kết khen thưởng sau khi kết thúc kỳ thi. Các phòng, khoa, tổ bộ môn liên quan thực hiện theo chức năng nhiệm vụ chuyên môn được giao để phục vụ cho các đợt thi đạt hiệu quả.

Điều 21. Kinh phí tổ chức kỳ thi

Hàng năm nhà trường dành khoản kinh phí từ nguồn ngân sách được cấp, học phí và các nguồn thu khác để chi cho việc tổ chức kỳ thi học sinh, sinh viên giỏi cấp trường theo kế hoạch.

Quy định này được áp dụng từ năm học 2014 – 2015. Trong quá trình thực hiện nếu có nội dung nào chưa phù hợp thì  sẽ được nhà trường bổ sung, sửa đổi.

 

                                                                                            HIỆU TRƯỞNG       

                                                                                                            Đã ký               

 

                                                                                                TS. Dương Xuân Thao

                       

Chia sẻ: