Đánh giá thành phần, số lượng và mục đích sử dụng loài động vật hoang dã bị săn bắt bởi người dân vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống, Nghệ An
Th.S. Vương Thị Thúy Hằng-Trường Đại học kinh tế Nghệ An
Email: vuongthuyhang.78@gmail.com ĐT: 0918484268
TÓM TẮT:
Nghiên cứu này nhằmđánh giá thành phần loài, số lượng và mụcđích sử dụng sản phẩm loài động vật hoang dã (ĐVHD) bị săn bắt trái phép bởi người dân địa phương ở vùngđệm khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Pù Huống, Nghệ An. Điều tra thựcđịađã tiến hành trên 8 tuyến để xác định số loài, số lượng cá thể và mụcđích sử dụng sản phẩm của mỗi loài bị săn bắt. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 70 loàiĐVHD được công bố săn bắt phổ biến, gồm 51 loài thú, 10 loài chim, 6 loài bò sát và lưỡng cư và 3 loài cá, trong số 70 loài đó có 34 loài có tên trong sáchđỏ Việt Nam (2007); 24 loài có tên trong danh lụcĐỏ IUCN (2018); 34 loài có tên trong Nghịđinh 32/NĐ-CP (2006). Khảo sát thựcđịa theo theo tuyến ghi nhận 48 loàiĐVHD bị săn bắt, trong đó có 29 loài thú có giá trị kinh tế cao chiếm phần lớn số lượng loài săn bắt.
Ghi nhận được giá trị sử dụng các sản phẩm của ĐVHD bịsăn bắt năm 2018:Sử dụng làm thực phẩm chiếm 41%, lấy da lông chiếm 15%, làm cảnh chiếm 12%, xuất khẩu chiếm 11%, văn hóa nghệ thuật 8% và dược liệu chiếm 7%. Ở các vùng đệm của KBTTN Pù Huống, số lượng thợ săn giảm dần qua các giai đoạn, cao nhất giai đoạn 1997-2002, tiếp đến giai đoạn 2002-2010 và thấp nhất là giai đoạn 2010-2018.
Từ khóa:Săn bắt, thợ săn, động vật hoang dã, Pù Huống, Nghệ An
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Pù Huống cách thành phố Vinh 150 km về phía Tây, diện tích tự nhiên là 50.075 ha, nằm trong địa phận giáp ranh của 12 xã thuộc 5 huyện Quế phong (Cắm Muộn, Quang phong), Qùy Châu (Diễn Lãm, Châu Hoàn), Qùy Hợp (Châu Thành, Nam Sơn, Châu Thái, Châu Cường), Con Cuông (Hữu Khuông)và Tương Dương (Nga My, Yên Hoà, Yên Tĩnh). Tọa độ đại lý: 19015’ – 19029’ độ vĩ Bắc và 104013’ – 104016’ độ kinh Đông. Dân số 12 xã là 49.699 nhân khẩu trong 8353 hộ, gồm gồm các dân tộc Thái, Hơ Mông, Khơ Mú, Thôt, Mường và Hoa.
Đa dạng thành phần loài động vật có 328 loài động vật có xương sống ở cạn bao gồm Thú100 loài⦋6⦌, chim 176 loài, Bò sát 35 loài, lưỡng cư 17 loài ⦋3⦌. Khu hệ động vật ở KBTTN Pù Huống thể hiện tính đa dạng sinh học của Bắc Trung Bộ. Thực tế, trong các hệ sinh thái rừng Pù Huống có nhiều loài động vật có ý nghĩa bảo tồn đặc biệt như: Sao la (Pseudoryx nghetinhensis), Mang lớn (Megamuntiacus vuquangensis), Chà vá chân nâu (Pygathrix nemaeus), Vượn má trắng (Nomascus leucogenis)… Người dân ở KBTTN Pù Huống sống phụ thuộc vào rừng, trong đó săn bắt động vật hoang dã (ĐVHD) là những hoạt động chính của địa phương dân nơi đây. Do áp lực săn bắt trái phép và các hoạt động tiêu cực một cách mãnh liệt bởi người dân địa phương nên nhiều ĐVHD đã bị suy giảm nghiêm trọng về thành phần loài và số lượng quần thể ở khu vực nghiên cứu (KVNC) này, đặc biệt các loài thú lớn vì đây là những loài mục tiêu của săn bắt của thợ săn, làđối tượng rất nhạy cảm với tác động của con người cũng như những biến đổi về môi trường.
Các nghiên cứu trước đây về KBTTN chủ yếu đánh giá về đa dạng sinh học chung của khu bảo tồn, và nghiên cứu lập danh lục các loài thú và đề xuất giải pháp bảo tồn. Tuy nhiên các thông tin chi tiết về các thành phần loài và số lượngĐVHD bị săn bắt trái phép bởi người dân sống vùng đệm KBTTN thì vẫn còn rất ít. Bài báo này nhằm đánh giá thành phần, số lượng và mụcđích sử dụng sản phẩmđộng vật hoang dã bị săn bắt trái phép bởi người dân địa phương vùng đệm KBTTN Pù Huống nhằm góp phần đề xuất các giải pháp bảo tồn tài nguyên ĐVHD bền vững tại KBTTN Pù Huống, Nghệ An.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp phỏng vấn
Mục đích phỏng vấn nhằm thu thập những thông tin quan trọng: Các loài họ biết và săn bắt được, số lượng săn bắt, các phương thức, mùa vụ săn bắt, mục đích sử dụng các sản phẩm và giá của các sản phẩm từ ĐVHD. Đối tượng phỏng vấn là các bộ khu bảo tồn, tuần rừng, thợ săn và người dân có kinh nghiệm đi rừng.
Câu hỏi phỏng vấn và ảnh màu là hai bộ công cụ được sử dụng trong quá trình phỏng vấn, và kèm theo xác minh tính chính xác của phỏng vấn có các loại bẫy, súng săn mà thợ săn người dân dùng để săn bắt. Đối với những loài có kích thước lớn và có giá trị thì bộ công cụ có hiệu quả cao. Tuy nhiên loài kích thước cỡ nhỏ khi bắt được người dân thường làm thực phẩm hoặc bán nên không có giá trị lưu giữ hay trung bày. Nếu quá trình phỏng vấn có nghi ngờ tiến hành phỏng vấn lại và kiểm tra chéo thông tin thu được sau phỏng vấn. Ngoài ra, kết hợp phỏng vấn chính thức và không chính thức làm tăng mức độ chính xác và chất lượng thông tin
2.2. Phương pháp điều tra theo tuyến
Chọn 7 xã điển hình sống khu vực vùng đệm khu bảo tồn. Tổng số 8 tuyến điều tra khảo sát, tổng số ngày điều tra thực địa 80 ngày và phân bố như sau:
– Tại Khe Cò, Bản Khì, xã Châu Cường huyện Qùy Hợp
– Tại Khe Hín Đọng, Bản Khì xã xã Châu Cường huyện Qùy Hợp
– Bản Cướm, Xã Diễn Lâm huyện Qùy Châu
– Bản Tạ xã Quang Phong và thị trấn Quế Phong
– Xã Châu Hoàn huyện Qùy Châu.
– Bản Cà, xã Châu Quang huyện Qùy Hợp.
– Bản Cố, xã Châu Thái và thị trấn Qùy hợp.
– Bản Nà Kho, xã Nga My và thị trấn Tương Dương.
Các tuyến được thiết kế và lựa chọn dựa trên kinh nghiệm của cộng đồng và là tuyến mà cộng đồng thường xuyên săn bắt. Ở các cửa rừng thuộc 8 tuyến trên (lối ra vào rừng của các thợ săn), đã tiến hành phỏng vấn và ghi nhận trực tiếp những loài ĐVHD mà thợ săn bắt được mỗi ngày, bao gồm các loài săn bắt, số lượng, ước tính khối lượng của các loài săn bắt được…Trên các tuyến, điều tra chủ yếu tập trung ở của rừng của từng tuyến từ tháng 1 năm 2018 đến tháng 11 năm 2018 với tổng thờigian 80 ngày, chia thành 8 đợt, mỗi đợt10 ngày/tháng, điều tra từ 6h đêb 18h.
2.3. Xử lý số liệu
Nhận diện ngoài thực địa, xác định hệ thống phân loại học và phổ thông các nhóm thú dựa trên các tài liệu sau: Tài liệu Francis (2008) và Đặng Huy Huỳnh et al., (2007). Tên khoa học và hệ thống phân loại thú theo Nguyễn Xuân Đặng và Lê Xuân Cảnh (2009) và Nguyễn Văn Minh và cs (2016).Số liệu phỏng vấn và điều tra theo tuyến được xử lý bằng phần mềm Excel 2010. Thông tin định tính và định lượng được phân tích kết hợp với các bảng, biểu đồ đê minh họa cho kết quả nghiên cứu số lượng loài , sản lượng săn bắt và xu hướng quần thể của các loài bị săn bắt.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Thành phần loài ĐVHD được săn bắt
.png)
Hình 1. Thành phần các loài động vật hoang dã đã được săn bắt
Kết quả điều tra phỏng vấn và khảo sát thực địa cho thấy tổng cộng 70 loài ĐVHD đã được săn bắt phổ biến tại các hộ gia đình, gồm có 51 loài thú chiếm khoảng 73 %, 10 loài chim chiếm khoảng 14,2 %, 6 loài bò sát và lưỡng cư chiếm khoảng 8,6 % và 3 loài cá chiếm khoảng 4,2 % (hình 1).
Bảng 1. Danh lục và tình trạng bảo tồn các loài động vật hoang dã được săn bắt phổ biến
|
TT |
Tên khoa học |
Tên Việt Nam |
Tình trạng bảo tồn |
||
|
SĐVN 2007 |
Nghị định 32 |
IUCN |
|||
|
|
MAMMALIA |
LỚP THÚ |
|
|
|
|
1 |
Tupaia glis |
Đồi |
|
|
|
|
2 |
Cynocephalus variegatus |
Chồn bay |
CR |
IB |
|
|
3 |
Megaerops niphanae |
Dơi quả tai tròn |
|
|
|
|
4 |
Nycticebus coucang |
Cu li lớn |
VU |
IB |
|
|
5 |
Nycticebus pygmaeus |
Cu li nhỏ |
VU |
IB |
VU |
|
6 |
Macaca arctoides |
Khỉ mặt đỏ |
VU |
IIB |
VU |
|
7 |
Macaca assamensis |
Khỉ mốc |
VU |
IIB |
VU |
|
8 |
Macaca mulatta |
Khỉ vàng |
|
IIB |
|
|
9 |
Macaca nemestrina |
Khỉ đuôi lợn |
|
|
|
|
10 |
Pygathrix nemaeus |
Chà vá chân Nâu |
EN |
IIB |
EN |
|
11 |
Trachypithecus phayrei |
Voọc xám |
VU |
IIB |
|
|
12 |
Normascus leucogenis |
Vượn má trắng |
EN |
IB |
EN |
|
13 |
Cuon alpinus |
Sói đỏ |
EN |
IB |
EN |
|
14 |
Ursus malayanus |
Gấu chó |
EN |
IB |
VU |
|
15 |
Ursus thibetanus |
Gấu ngựa |
EN |
IB |
VU |
|
16 |
Arctonyx collaris |
Lửng lợn |
|
|
|
|
17 |
Lutra lutra |
Rái cá thường |
VU |
IB |
VU |
|
18 |
Lutrogale perspicillata |
Rái cá lôngmượt |
VU |
IB |
VU |
|
19 |
Melogale personata |
Chồn bạc máNam |
|
|
|
|
20 |
Artictis binturong |
Cầy mực |
VU |
IB |
|
|
21 |
Chrotogale owstoni |
Cầy vằn bắc |
|
|
|
|
22 |
Herpestes javanicus |
Cầy lỏn tranh |
|
|
|
|
23 |
Paguma larvata |
Cầy vòi mốc |
|
|
|
|
24 |
Paradoxurus hermaphroditus |
Cầy vòi đốm |
|
|
|
|
25 |
Prionodon pardicolor |
Cầy gấm |
CR |
IIB |
|
|
26 |
Viverricula indica |
Cầy hương |
|
|
|
|
27 |
Viverra megaspila |
Cầy giông sọc |
EN |
IB |
VU |
|
28 |
Catopuma temmincki |
Báo lửa, beo |
EN |
IB |
VU |
|
29 |
Neofelis nebulosa |
Báo gấm |
VU |
IB |
VU |
|
30 |
Panthera pardus |
Báo hoa mai |
EN |
IB |
|
|
31 |
Panthera tigris |
Hổ |
EN |
IB |
EN |
|
32 |
Prionailurus bengalensis |
Mèo rừng |
|
|
|
|
33 |
Elephas maximus |
Voi |
CR |
IB |
EN |
|
34 |
Sus scrofa |
Lợn rừng |
|
|
|
|
35 |
Canimuntiacus truongsonensis |
Mang trườngSơn |
VU |
IB |
|
|
36 |
Cervus unicolor |
Nai |
VU |
IIB |
VU |
|
37 |
Megamuntiacus vuquangensis |
Mang lớn |
VU |
IB |
DD |
|
38 |
Muntiacus muntjack |
Hoẵng |
|
|
|
|
39 |
Bos gaurus |
Bò tót |
EN |
IB |
VU |
|
40 |
Naemorhedus sumatraensis |
Sơn dương |
VU |
IB |
VU |
|
41 |
Pseudoryx nghetinhensis |
Sao la |
EN |
IB |
EN |
|
42 |
Manis pentadactyla |
Tê tê vàng |
VU |
IIB |
LR |
|
43 |
Petaurista petaurista |
Sóc bay trâu |
CR |
IIB |
|
|
44 |
Callosciurus erythraeus |
Sóc bụng đỏ |
|
|
|
|
45 |
Ratufa bicolor |
Sóc đen |
VU |
|
LR |
|
46 |
Cannomys badius |
Dúi nâu |
|
|
|
|
47 |
Rhizomys pruinosus |
Dúi mốc |
|
|
LR |
|
48 |
Atherurus macrourus |
Đon |
|
|
LR |
|
49 |
Macrotis |
Chuột đất |
|
|
|
|
50 |
Rattus koratensis |
Chuột rừng |
|
|
|
|
51 |
Laonastes aenigmamus |
Chuột núi lào |
|
|
|
|
|
AVES |
LỚP CHIM |
|
|
|
|
52 |
Gallus gallus |
Gà rừng |
|
|
|
|
53 |
Streptopelia chinensis |
Cu gáy |
|
|
|
|
54 |
Centropus sinensis |
Bìm bịp lớn |
|
|
|
|
55 |
Motacilla alba |
Chìa vôi trắng |
|
|
|
|
56 |
Pycnonotus jocosus |
Chào mào |
|
|
|
|
57 |
Copsychus saularis |
Chích chòe |
|
|
|
|
58 |
Copsychus malabaricus |
Chich chòe lửa |
|
|
|
|
59 |
Garrulax chinensis |
khướu bạc má |
|
|
|
|
60 |
Gracula religiosa indica |
Yểng, nhồng |
|
IIB |
|
|
61 |
Acridotheres grandis |
Sáo mỏ vàng |
|
|
|
|
|
REPTILIA |
LỚP BÒ SÁT |
|
|
|
|
62 |
Gekko gecko |
Tắc kè |
|
|
|
|
63 |
Naja atra |
rắn hổ mang |
EN |
IIB |
|
|
64 |
Coelognathus radiatus |
Rắn sọc dưa |
VU |
IIB |
|
|
65 |
Bungarus fasciatus |
Rắn cạp nong |
VU |
IIB |
|
|
|
AMPHIBIA |
LƯỠNG CƯ |
|
|
|
|
66 |
Chaparana delacouri |
Ếch vạch |
|
|
|
|
67 |
Ordorrana andersoni |
Chàng anđecson |
VU |
|
|
|
|
PISCES |
CÁ |
|
|
|
|
68 |
Misgurnus anguillicaudata |
Cá chạch |
|
|
|
|
69 |
Channa sp |
Cá quả |
|
|
|
|
70 |
Onychostoma gerlachi |
Cá mát |
|
|
|
Ghi chú: Tình trạng bảo tồn: Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của chính phủ ban hành ngày 30/3/2006 về quản lý thực vật rừng và động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm – Nhóm IB: Nghiêm cấm khai thác sử dụng vì mục đích thương mại; Nhóm IIB – Hạn chế khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại. Sách đỏ Việt Nam (2007): CR – Rất nguy cấp; EN – Nguy cấp; VU – Sẽ nguy cấp; LR – Ít nguy cấp
Trong các loài ĐVHD được người dân săn bắt ghi nhận được ở khu vực nghiên cứu, 34 loài có tên trong Sách đỏ Việt Nam (2007), gồm 4 loài thuộc rất nguy cấp CR (Critically Endangered), 12 loài thuộc nhóm nguy cấp EN (Endangered), 18 loài thuộc nhóm sẽ nguy cấp VU (Vulnerable). Có 24 loài nằm trong Sách đỏ Thế giới IUCN, gồm 6 loài thuộc nhóm nguy cấp EN, 13 loài thuộc nhóm sẽ nguy cấp VU, 4 loài thuộc nhóm ít nguy cơ LR và 1 loài thiếu dữ liệu DD. Có tổng 13 loài ĐVHD thuộc nhóm cấm khai thác vì mục đích thương mại (IB), và 21 loài thuộc nhóm hạn chế khai thác vì mục đích thương mại (IIB) theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP.
3.2. Mục đích sử dụng và số lượng động vật hoang dã bị săn bắt tại khu vực nghiên cứu (KVNC)
3.2.1. Mục đích sử dụng động vật hoang dã bị săn bắt
Kết quả điều tra phỏng vấn và khảo sát mẫu vật về mục đích sử dụng các sản phẩm từĐVHD ở cácđịa phươngbao gồm làm thực phẩm, làm dược liệu, lấy da-lông, mua bán , làm cảnh và văn hóa (bảng 3).
Bảng 3. Tỷ lệ % mục đích sử dụng các sản phẩm từ ĐVHD tại các địa phương KVNC
|
Địa điểm
Mục đích |
Bản Cà
|
Bản Cố
|
Bản Cướm |
Bản Na Kho |
Bản Mét
|
Bản Khì
|
Bản Tạ
|
|
Thực phẩm |
29% |
38% |
49% |
48% |
51% |
28% |
40% |
|
Dược liệu |
3,5% |
4,7% |
3,1% |
5% |
2% |
3% |
2% |
|
Da, lông |
5,3% |
6% |
3,5% |
7% |
2,9% |
3,2% |
3,9% |
|
Mua, bán |
26% |
31% |
41% |
47% |
45% |
18% |
36% |
|
Làm cảnh |
21% |
35% |
19% |
32% |
30% |
24% |
33% |
|
Văn hóa |
1,1% |
1,2% |
1% |
1,4% |
1,3% |
1,1% |
1,5% |
Ghi chú: Tỷ lệ % so với toàn xã
Qua bảng 3 nhận thấy, mục đích sử dụng các sản phẩm từ ĐVHD ở cácđịa phương khác nhau làkhác nhau, cụ thể:Bản Na Kho là cao nhất, tiếp theo là bản Mét và thấp nhất là bản Cà. Như vậy các xã của vùng đềm khu bảo tồn có nhu cầu sử dụng sản phẩmĐVHD không giống nhau. Điều đó dẫn đến thợ săn và người dân đi săn bắt động vật theo nhu cầu họ cần, dẫn đến động vật trong KBTTN càng ngày càng giảm sút nghiêm trọng.
.png)
Hình 2. Nhu cầu sử dụng các sản phẩm từ động vật hoang dã ở địa phương KVNC
Giá trị sửdụng làm thực phẩm các sản phẩm ĐVHDlà cao nhất (hình 2), cao thứ 2 là sử dụng để mua bán, thứ 3 là sử dụng làm cảnh, tiếp đến sử dụng để khai thác da – lông thấp tương đương nhau và thấp nhất là giá trị văn hóa.
3.2.2. Số lượng các loài động vật hoang dã bị săn bắt
Kết quả nghiên cứu về số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi loài được săn bắt thông qua khảo sát từ thực địa từ tháng 1/2018 đến tháng 11/2018 được thể hiện ở bảng 4. Tổng số khoảng 48 loài ĐVHD bị săn bắt bởi các thợ săn và người dân địa phương được ghi nhận và quan sát trực tiếp từ thực địa chiếm 69% tổng số loài bị săn bắt được cộng đồng báo cáo. Trong đó, có tổng số 29 loài thú chiếm số lượng lớn nhất so với các nhóm ĐVHD khác, có 10 loài chim, 4 loài bò sát, 2 loài lưỡng cư và 3 loài cá.
Bảng 4. Số lượng các loài vàsử dụng sản phẩm ĐVHDbị săn bắtdựa vào kết quả điều tra năm 2018
|
TT |
Tên loài
|
Số lượng
|
Sản phẩm sử dụng
|
||||||
|
Tên khoa học |
Tên việt Nam |
TP |
DL |
Dli |
MB XK |
LC |
VHNT |
||
|
1 |
Suncus murinus |
Chuột chù |
11 |
11 |
|
|
|
|
|
|
2 |
Anourosorex squamipes |
Chuột chù cộc |
5 |
5 |
|
|
|
|
|
|
3 |
Tupaia belageri |
Đồi |
2 |
2 |
|
|
|
|
|
|
4 |
Cynocephalus variegatus |
Chồn bay |
4 |
4 |
|
|
|
|
|
|
5 |
Nycticebus coucang |
Cu li lớn |
1 |
|
1 |
|
1 |
1 |
|
|
6 |
Nycticebus pygmaeus |
Cu li nhỏ |
1 |
|
1 |
|
1 |
1 |
|
|
7 |
Macaca arctoides |
Khỉ mặt đỏ |
6 |
4 |
6 |
5 |
6 |
|
|
|
8 |
Macaca assamensis |
Khỉ mốc |
3 |
2 |
3 |
2 |
3 |
|
|
|
9 |
Macaca mulatta |
Khỉ vàng |
4 |
1 |
4 |
3 |
4 |
|
|
|
10 |
Macaca nemestrina |
Khỉ đuôi lợn |
3 |
2 |
3 |
2 |
3 |
|
|
|
11 |
Trachypithecus phayrei |
Voọc xám |
2 |
|
2 |
1 |
2 |
|
|
|
12 |
Normascus leucogenis |
Vượn má trắng |
3 |
|
3 |
2 |
3 |
|
|
|
13 |
Nyctereutes procyonoides |
Lửng chó |
2 |
2 |
2 |
|
|
|
|
|
14 |
Mustela kathiah |
Triết bụng vàng |
1 |
1 |
1 |
|
|
|
|
|
15 |
Mustela strigidorsa |
Triết chỉ lưng |
1 |
1 |
1 |
|
|
|
|
|
16 |
Viverricula indica |
Cầy Hương |
5 |
5 |
2 |
|
|
|
|
|
17 |
Prionodon pardicolor |
Cầy Gấm |
6 |
6 |
|
|
|
|
|
|
18 |
Paradoxurus hermaphroditus |
Vòi Hương |
3 |
3 |
|
|
|
|
|
|
19 |
Sus scrofa |
Lợn Rừng |
10 |
10 |
|
|
|
|
|
|
20 |
Muntiacus puhoatensis |
Mang Pù hoạt< | |||||||

English
VI