10 quy tắc ngữ điệu trong tiếng Anh
10 quy tắc ngữ điệu trong tiếng Anh
Ngữ điệu trong tiếng Anh là gì?
Ngữ điệu trong tiếng Anh là một trong những phần quan trọng nhất để người học tiếng Anh có thể nói một cách trôi chảy, hay và giống với người bản xứ. Ngữ điệu khi nói tiếng Anh được xem như là một tiêu chí cốt lõi, để đánh giá khả năng của người sử dụng và người học tiếng Anh.
Có thể nói ngữ điệu và trọng âm là âm nhạc của tiếng Anh. Từ được nhấn mạnh là chìa khoá để hiểu và sử dụng ngữ điệu đúng sẽ đưa ra ý nghĩa đúng của câu.Tuy nhiên đại đa số người học lại chưa thể nắm bắt được điểm này. Họ chưa biết trọng âm rơi vào đâu, chỗ nào cần phải lên giọng, xuống giọng ở đâu, tại sao lại có một số từ lại được đọc lướt và gần như không nghe thấy.
Ngữ điệu quan trọng như thế nào ?
· Ngữ điệu là sự lên và xuống giọng khi nói ( up and down)
· Nó rất quan trọng đối với người nghe, vì nếu lên xuống giọng không đúng chỗ, có thể dẫn đến hiểu lầm, hoặc tạo ra cảm giác khó chịu.
· Ngữ điệu khá phức tạp trong khi truyền đạt cảm xúc: vui ta nói khác, buồn ta nói khác, giận , xúc động, sợ sệt, hoang mang, lo lắng.. ta nói khác.
10 Quy tắc ngữ điệu thường gặp
1. Câu trần thuật:
Câu trần thuật, câu bình thường thì đều xuống giọng cuối câu.
Vd: I’m England
It is a flower from Da Lat city.
2. Câu hỏi WH
What, where, when, why, whose, whom, who…và How: xuống giọng ở cuối câu.
Vd: Where are you from? , How are you?
3. Câu hỏi Yes/ No
Lên giọng ở cuối câu.
Vd: Do you know where am I from? Are you clear?
4. Câu liệt kê
Khi chúng ta liệt kê, cuối câu xuống, sau mỗi dấu phẩy và trước từ “and” được phép lên giọng
Vd: I love to write, to read and to give comments.
5. Câu hỏi lựa chọn
Với câu hỏi lựa chọn , cuối câu xuống giọng.
Vd: would you like me, her or him?
6. Câu hỏi đuôi
–Đối với câu hỏi đuôi, khi người nói chắc chắn điều mình nói và mong đợi câu trả lời đồng ý với mình, cuối câu sử dụng ngữ điệu xuống.
Vd: it’s so sexy, isn’t it?
Khi nghe người ta xuống giọng như thế, tức là nó quá sexy, phải Yes, không nên No. tức là phải đồng tình. Nếu bạn trả lời NO, thì xem như quá vô duyên, không hiểu ý.
– Đối với câu hỏi đuôi,khi người nói muốn xác định đều mình hỏi, và hỏi để xác định là đúng hay không, cuối câu sử dụng ngữ điệu xuống
Vd: You are a Lion, aren’t you?
Yes, I am
No, I am a Rabbit
7. Câu hỏi lặp lại
Câu hỏi lặp lại được dùng khi ta nghe không rõ, không hiểu, hoặc hỏi người đối thoại đã nói gì hoặc chỉ là cách dừng để suy nghĩ và trả lời
Vd:Do you have a girlfriend? (GF? Tỏ vẻ ngạc nhiên).
Ah. I have a girl friend.
8. Câu cảm thán
Khi nói câu cảm thán thì giọng bạn nên đi xuống
Vd: Lisa, What a beautiful smile you have!
( Nếu như bạn lên giọng thì Lisa sẽ nghĩ bạn mỉa mai cô ấy đó, vì vậy chúng ta phải xuống giọng)
9. Trong câu và cụm từ: Cảnh báo quan trọng nhưng khó nhớ.
Trong câu và những cụm từ, có nhiều từ được nhấn mạnh và cũng có nhiều từ bị lướt tốc độ, thậm chí là nó còn không được nhấn mạnh bao gồm:
Những từ được nhấn mạnh : tức là chữ được phát âm rõ và không được lướt bao gồm: danh từ, động từ , tính từ, trạng từ , Từ nghi vấn ( who,what…), đại từ chỉ định ( That, This…), đại từ sở hữu ( Mine, Yours…)
Những từ không được nhấn mạnh, đọc lướt bao gồm: mạo từ, to be ( am, is…), trợ động từ ( do, have…), động từ khiếm khuyết ( can, must…), đại từ nhân xưng ( I, you…), tính từ sở hữu ( my, your), giới từ ( to, from, in…), liên từ ( and, but, or…), tính từ chỉ định ( this, that, these, those).
10. Quy tắc cảm xúc
Ngoài 9 quy tắc trên còn có một quy tắc nữa đó là: muốn làm nổi bật ý của từ nào thì nhấn mạnh trọng âm từ đó.
Vd: How are you? (bình thường)
HOW are you ( khi gặp một người không khỏe, có vẻ không khỏe, mặt xanh xao )
How are YOU? ( trong đám đông, bạn muốn ám chỉ một người cụ thể).Trên đây là 10 quy tắc về ngữ điệu tác giả muốn chia sẻ trong bài viết lần này. Sau khi đọc xong bài viết này, hy vong các bạn sẽ nói tiếng Anh sẽ hay hơn và mượt mà hơn.
Tin bài: Nguyễn Thị Hoài Ly – ST
Tổ bộ môn Ngoại ngữ

English
VI