Tin tức/Sự kiện» Uncategorized» Giới thiệu về Khoa Tài chính – Ngân hàng

Giới thiệu về Khoa Tài chính – Ngân hàng

03/01/2024
Giới thiệu về Khoa Tài chính – Ngân hàng

Giới thiệu về Khoa Tài chính – Ngân hàng

1. Năm thành lập

 Khoa Tài chính – Ngân hàng có tiền thân từ Tổ Kinh tế, được thành lập năm 1990. Trải qua nhiều giai đoạn phát triển và phân tách. Đến tháng 8/2012, chính thức có tên gọi là Khoa Tài chính – Ngân hàng.

2. Cơ cấu tổ chức

Khoa Tài chính – Ngân hàng có cơ cấu tổ chức bao gồm:

(1) Chi bộ

(2) Ban chủ nhiệm Khoa

(3) 02 bộ môn: Bộ môn Tài chính – Thuế; Bộ môn Ngân hàng – Bảo hiểm

(4)  Các tổ chức đoàn thể: Công đoàn, Liên chi đoàn.

3. Chức năng và nhiệm vụ

Khoa Tài chính – Ngân hàng đào tạo cử nhân chính quy, liên thông, văn bằng 2, vừa học vừa làm ngành Tài chính – Ngân hàng.

Tham gia đào tạo, giảng dạy các hệ bậc đại học, cao học thuộc khối ngành kinh tế.

Đào tạo bồi dưỡng, tập huấn cán bộ theo các chuyên đề.

4. Nguồn nhân lực

 Đến 2026, Khoa Tài chính – Ngân hàng có 13 cán bộ, giảng viên cơ hữu với trình độ thạc sĩ trở lên, trong đó có 3 tiến sĩ, 02 NCS; nhiều giảng viên thỉnh giảng là PGS.TS, TS, lãnh đạo các cơ quan, doanh nghiệp tham gia đào tạo, giảng dạy các ngành thuộc Khoa Tài chính – Ngân hàng

5. Loại hình đào tạo

Khoa đào tạo đa dạng các hệ: đại học chính quy, liên thông, văn bằng 2, vừa học vừa làm.

7. Cơ sở vật chất:

Hệ thống giảng đường hiện đại, phòng máy, phòng thực hành phục vụ tốt cho nhu cầu dạy và học;

Ký túc xá Trường, căn tin khang trang;

Khu thể thao, nhà thi đấu, sân chơi hiện đại, tiện ích đáp ứng nhu cầu rèn luyện thể lực, giải trí cho sinh viên;

8. Thành tích trong đào tạo và nghiên cứu khoa học

 Khoa đã đào tạo hàng nghìn sinh viên bậc cao đẳng và đại học. Giảng viên của Khoa có nhiều thành tích trong công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học như GV dạy giỏi cấp tỉnh, cấp quốc gia; chủ nhiệm nhiều đề tài khoa học, bài báo đăng các tạp chí quốc tế và trong nước các cấp; nhiều sinh viên tham gia NCKH, hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

9. Cơ hội việc làm cho sinh viên

 Sinh viên tốt nghiệp đều đáp ứng tốt yêu cầu công việc của xã hội, đảm đương các vị trí quan trọng trong các đơn vị. Nhiều cựu sinh viên nay là lãnh đạo tại các tổ chức như doanh nghiệp, ngân hàng, quỹ tín dụng, cơ quan nhà nước,…

10.  Liên kết đào tạo

Khoa Tài chính – Ngân hàng liên kết với nhiều Trường Đại học uy tín của quốc gia, doanh nghiệp, ngân hàng, tổ chức trong xây dựng chương trình đào tạo và thực tập, thực hành cho sinh viên.

11.  Thông tin liên hệ

Cô Phạm Thị Mai Hương – Trưởng khoa  (0983339007)

Cô Hoàng Thị Huyền  – Phó trưởng khoa (0946198558)

Thầy Thái Đình Hoàng – Chủ tịch Hội sinh viên (0946660208)

Địa chỉ:  Khoa Tài chính – Ngân hàng

              Tầng 3, Nhà D, Trường Đại học Nghệ An

Websitehttps://nau.edu.vn/dv-7/khoa-tai-chinh-ngan-hang/Default.aspx

Facebook: https://www.facebook.com/nau.edu.vn

 

Chia sẻ:
Tin tức/Sự kiện» Uncategorized» Bảo hiểm xã hội: Toàn bộ quy định cần biết năm 2021

Bảo hiểm xã hội: Toàn bộ quy định cần biết năm 2021

03/09/2021
Bảo hiểm xã hội: Toàn bộ quy định cần biết năm 2021

1. Bảo hiểm xã hội là gì?

Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

2. Sổ bảo hiểm xã hội là gì?

Sổ BHXH là căn cứ để giải quyết chế độ BHXH cho người tham gia theo quy định của pháp luật. Những thông tin trong sổ gồm thời gian làm việc, quá trình đóng và hưởng BHXH.

3. Bảo hiểm xã hội có mấy loại?

Bảo hiểm xã hội bao gồm 2 loại là:

– Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.

– Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.

4. Các chế độ bảo hiểm xã hội

Theo Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì chế độ bảo hiểm bao gồm:

– Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây: Ốm đau; Thai sản; Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Hưu trí; Tử Tuất.

NLĐ tham gia BHXH bắt buộc được giải quyết các chế độ ốm đau, thai sản, hưu trí, tử tuất, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi đáp ứng đủ các điều kiện tương ứng theo quy định của pháp luật.

Xem chi tiết điều kiện, mức hưởng tất cả các chế độ tại đây.

– Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: Hưu trí; Tử tuất

5. Quyền lợi khi tham gia BHXH

Khi tham gia bảo hiểm xã hội, NLĐ sẽ được hưởng những quyền lợi sau:

– Được tham gia và hưởng các chế độ theo Luật BHXH.

– Được cấp và quản lý sổ BHXH và nhận lại sổ khi không còn làm việc.

– Nhận lương hưu và trợ cấp đầy đủ, kịp thời theo các hình thức sau: nhận trực tiếp tại cơ quan BHXH hoặc tổ chức dịch vụ được ủy quyền; nhận thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng; nhận thông qua công ty, tổ chức nơi làm việc hay người sử dụng lao động

– Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp: đang hưởng lương hưu, nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản, nhận con nuôi, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hay trợ cấp ốm đau.

– Chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động và được thanh toán chi phí giám định y khoa nếu đủ điều kiện hưởng BHXH.

– Ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp BHXH cho người khác.

– Được cung cấp thông tin về đóng BHXH theo định kỳ; yêu cầu người sử dụng lao động cung cấp thông tin về việc đóng và quyền được hưởng các chế độ của BHXH.

– Người tham gia được khiếu nại, tố cáo và khởi kiện BHXH theo quy định pháp luật.
6. Mức đóng BHXH năm 2021

**Đối với BHXH bắt buộc

Đối với NLĐ là công dân Việt Nam

Người sử dụng lao động

Người lao động

BHXH

BHTN

BHYT

BHXH

BHTN

BHYT

HT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

HT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

14%

3%

0.5%

1%

3%

8%

1%

1.5%

21.5%

10.5%

Tổng cộng 32%

Đối với NLĐ nước ngoài

Người sử dụng lao động

Người lao động

BHXH

BHTN

BHYT

BHXH

BHTN

BHYT

HT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

HT

ÔĐ-TS

TNLĐ-BNN

3%

0.5%

3%

1.5%

6.5%

1.5%

Tổng cộng 8%

Đối với BHXH tự nguyện: Xem chi tiết tại đây.

7. Tiền lương tính đóng BHXH bắt buộc năm 2021

Vùng

Người làm việc trong điều kiện bình thường

Người đã qua học nghề, đào tạo nghề

Người làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Người làm việc trong điều kiện đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Công việc giản đơn

Công việc yêu cầu đã qua học nghề, đào tạo nghề

Công việc giản đơn

Công việc yêu cầu đã qua học nghề, đào tạo nghề

Vùng I

4.420.000

4.729.400

4.641.000

4.965.870

4.729.400

5.060.458

Vùng II

3.920.000

4.194.400

4.116.000

4.404.120

4.194.400

4.488.008

Vùng III

3.430.000

3.670.100

3.601.500

3.853.605

3.670.100

3.927.007

Vùng IV

3.070.000

3.284.900

3.223.500

3.449.145

3.284.900

3.514.843

8. Cách tra cứu toàn bộ thông tin bảo hiểm xã hội trực tuyến:

Hiện nay, có 03 cách để tra cứu những thông tin về BHXH như quá trình đóng, chế độ hưởng…, cụ thể:

(1) Tra cứu trực tuyến tại trang của BHXH tại đây.

(2) Tra cứu qua ứng dụng VSIID:

(3) Tra cứu bằng tin nhắn điện thoại

Chia sẻ: