Tầm quan trọng của phát âm tiếng Anh trong giao tiếp
Tầm quan trọng của phát âm tiếng Anh trong giao tiếp
Khi học tiếng Anh, người học có xu hướng tập trung nhiều vào học ngữ pháp, từ vựng, đọc hiểu và nghe hiểu. Tuy những yếu tố này cực kỳ quan trọng, nhưng vẫn còn một yếu tố khác, mà người học thường xem nhẹ, đó chính là phát âm. Phát âm có một ý nghĩa thực tiễn rất lớn trong giao tiếp. Nó là phần khó nhất và quan trọng không kém so với các yếu tố khác trong quá trình học tiếng Anh. Bởi cho dù nguời học có vốn từ vựng phong phú, kiến thức ngữ pháp giỏi, khả năng đọc viết thành thạo thì cũng không thể khiến người nghe hiểu được những gì đang được nói đến khi chúng được phát âm không đúng. Nhằm giúp người học sự đánh giá đúng đắn đối với tầm quan trọng của phát âm và nâng cao kỹ năng phát âm, tác giả xin chia sẻ một vài phương pháp giúp người học cải thiện phát âm tiếng Anh!
1. Học các ký hiệu phiên âm
Để có được cách phát âm tiếng anh chuẩn, điều quan trọng đầu tiên là người học phải học kỹ các ký tự phiên âm quốc tế; học cách phân biệt nguyên âm (vowels) là, phụ âm (consonants); phân biệt các loại nguyên âm, các loại phụ âm; và học cách nhận diện âm tiết. Trong thời đại công nghệ số, cùng với sự phát triển của các trang mạng tìm kiếm, người học có rất nhiều lựa chọn để tự học tự nghiên cứu nhằm cải thiện kiến thức và kỹ năng của mình. British pronunciation BBC learning english là địa chỉ tin cậy để người học có thể tự nâng cao và cải thiện cách phát âm tiếng anh chuẩn nhất. Bên cạnh đó cũng là một trong những trang web chuẩn giúp người học có thể tự học những kiến thức phát âm từ cơ bản đến nâng cao.
2. Luyện tập thường xuyên
Để có thể phát âm tiếng Anh chuẩn mọi âm, từ trong tiếng Anh, người học cần phải nỗ lực rất nhiều, thường xuyên luyện tập đều đặn hàng ngày. Với mỗi âm, mỗi từ tiếng Anh, trước hết bạn cần nghe hướng dẫn cách tạo khẩu hình khi phát âm, cách đẩy hơi, lấy hơi khi phát âm, sau đó thực hành lại nhiều lần. Để tìm hiểu về độ chuẩn xác khi phát âm, người học có thể tham khảo và tải về máy điện thoại, hoạc máy tính cá nhân một số phần mềm phát âm miễn phí như TALK IT, COOLSPEECH, PRONUNCIATION POWER, ELSA SPEAK… Như vậy không những phát âm được chuẩn mà kỹ năng giao tiếp của bạn cũng được cải thiện.
3. Học trọng âm
Mỗi từ tiếng Anh đều có trọng âm và ngữ điệu riêng. Đọc sai trọng âm của từ cũng đồng nghĩa với việc bạn phát âm sai từ đó, dẫn đến việc người nghe không hiểu được bạn đang nói gì vì thế cần thiết phải tìm hiểu một số quy luật trọng âm cơ bản.
1. Động từ có 2 âm tiết -> trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai
Ví dụ: be’gin, for’give, in’vite, a’gree, …
Một số trường hợp ngoại lệ: ‘answer, ‘enter, ‘happen, ‘offer, ‘open, ‘visit…
2. Danh từ có 2 âm tiết -> trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất
Một số ví dụ: ‘father, ‘table, ‘sister, ‘office, ‘moutain…
Một số trường hợp ngoại lệ: ad’vice, ma’chine, mis’take, ho’tel.
* Chú ý: Một số từ 2 âm tiết sẽ có trọng âm khác nhau tùy thuộc vào từ loại.
Ví dụ: record, desert nếu là danh từ sẽ có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất nếu là danh từ: ‘recor; ‘desert, rơi vào âm tiết thứ 2 khi là động từ: re’cord; de’sert…
3.Tính từ có 2 âm tiết -> trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất
Một số ví dụ: ‘happy, ‘busy, ‘careful, ‘lucky, ‘healthy,…
Một số trường hợp ngoại lệ: a’lone, a’mazed,…
4. Động từ ghép -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
Ví dụ: be’come, under’stand, overflow,…
5. Danh từ ghép: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Ví dụ: ‘doorman, ‘typewriter, ‘greenhouse …
6.Trọng âm rơi vào chính các âm tiết sau: sist, cur, vert, test, tain, tract, vent, self
Một số ví dụ: e’vent, con’tract, pro’test, per’sist, main’tain, her’self, o’cur…
7. Các từ kết thúc bằng các đuôi : how, what, where, …. thì trọng âm chính rơi vào âm tiết 1:
Ví dụ: ‘anywhere, ‘somehow, ‘somewhere ….
8. Các từ 2 âm tiết bắt đầu bằng A thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 2:
Ví dụ: a’bout, a’bove, a’gain a’lone, alike, ago…
9. Các từ tận cùng bằng các đuôi , – ety, – ity, – ion ,- sion, – cial,- ically, – ious, -eous, – ian, – ior, – iar, iasm – ience, – iency, – ient, – ier, – ic, – ics, -ial, -ical, -ible, -uous, -ics*, ium, – logy, – sophy,- graphy – ular, – ulum , thì trọng âm nhấn vào âm tiết ngay truớc nó :
Ví dụ: de’cision, attraction, libra’rian, ex’perience, so’ciety, ‘patient, po’pular, bi’ology,…
Một số trường hợp ngoại lệ: ‘cathonic, ‘lunatic, , ‘arabi, ‘politics, a’rithmetic…
10. Các từ kết thúc bằng – ate, – cy*, -ty, -phy, -gy nếu 2 âm tiết thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 1. Nếu từ có từ 3 âm tiết trở lên thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 3 từ cuối lên.
Ví dụ: Com’municate, ‘regulate ‘classmat,, tech’nology, e`mergency, ‘certainty ‘biology pho’tography, …
Một số trường hợp ngoại lệ: ‘accuracy,…
11. Các từ tận cùng bằng đuôi – ade, – ee, – ese, – eer, – ette, – oo, -oon , – ain (chỉ động từ), -esque,- isque, -aire ,-mental, -ever, – self thì trọng âm nhấn ở chính các đuôi này :
Ví dụ: lemo’nade, Chi’nese,pio’neer, kanga’roo, ty’phoon, when’ever, environ’mental,…
Một số trường hợp ngoại lệ: ‘coffee, com’mitee…
12. Các từ chỉ số luợng nhấn trọng âm ở từ cuối kết thúc bằng đuôi – teen . ngược lại sẽ nhấn trọng âm ở từ đầu tiên nếu kết thúc bằng đuôi – y :
Ví dụ: thir’teen, four’teen…/ ‘twenty , ‘thirty , ‘fifty …..
13.Các tiền tố (prefix) và hậu tố không bao giờ mang trọng âm , mà thuờng nhấn mạnh ở từ từ gốc
– Tiền tố không làm thay đổi trọng âm chính của từ:
Ví dụ: im’portant /unim’portant, ‘perfect /im’perfect, a’ppear/ disa’ppear, ‘crowded/over’crowded.
Một số trường hợp ngoại lệ: ‘statement/’ understatement, ‘ground/ underground,…
– Hậu tố không làm thay đổi trọng âm của từ gốc:
Ví dụ: ‘beauty/’beautiful, ‘lucky/luckiness, ‘teach/’teacher, at’tract/at’tractive,…
14.Từ có 3 âm tiết:
a. Động từ
– Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 nếu âm tiết thứ 3 có nguyên âm ngắn và kết thúc bằng 1 phụ âm:
Ví dụ: en’counter, de’termine
– Trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất nếu âm tiết thứ 3 là nguyên âm dài hay nguyên âm đôi hay kết thúc bằng 2 phụ âm trở lên.
Ví dụ: ‘exercise, ‘compromise
Một số trường hợp ngoại lệ: enter’tain, compre’hend
b. Danh từ
Đối với danh từ có ba âm tiết: nếu âm tiết thứ hai có chứa âm /ə/ hoặc /i/ thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất.
Ví dụ: paradise /’pærədais /, pharmacy /’fa:rməsi/, controversy /’kɑ:ntrəvə:rsi/, holiday /’hɑ:lədei /, resident /’rezədənt/…
Nếu các danh từ có âm tiết thứ nhất chứa âm ngắn (/ə/ hay/i/) hoặc có âm tiết thứ hai chứa nguyên âm dài/ nguyên âm đôi thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
Ví dụ:
computer /kəm’pju:tər/, potato /pə’teitou/, banana /bə’nænə/, disaster /di’za:stə(r)/
c. Tính từ: tính từ 3 âm tiết tương tự như danh từ
Ví dụ: happy /’hæpi/, impossible /im’pɑ:səbl/…
4. Phát âm từ trong lúc tra từ điển
Trong khi tra từ điển từ vựng mới, ngoài việc tìm nghĩa và cách sử dụng, người học nên học thêm phần phiên âm của từ. Điều này sẽ cải thiện được kỹ năng phát âm, nâng cao độ chuẩn trong việc nói tiếng Anh.
5. Ghi âm lại giọng nói tiếng Anh
Cách tốt nhất để tự đánh giá và điều chỉnh cách phát âm của mình là ghi lại giọng của mình. Bởi khi nói, âm thanh chính người nói nghe thấy và người khác nghe thấy đều không giống nhau.
6. Luyện tập phát âm theo các câu nói trong Phim
Trong giao tiếp tiếng Anh, phát âm từng từ chuẩn vẫn chưa đủ, người học cần phải phát âm chuẩn cả 1 câu nói và phát âm đúng nhịp điệu lên xuống của câu nói, từng phát ngôn. Để làm được điều này, người học cần tích cực tập phát âm theo các nhân vật trong phim. Hãy chọn cho mình một bộ phim yêu thích và bắt đầu luyện phát âm tiếng anh . Hãy nói theo nhân vật càng to càng tốt để luyện phát âm tiếng Anh chuẩn nhất. Hãy nhớ rằng mục đích của phương pháp luyện tập phát âm này là luyện tập nói cho giống với ngữ điệu của nhân vật nhất. Do đó hãy dẹp bỏ mọi ngượng ngùng, e ngại khi phải bắt chước theo giọng người nước ngoài. Hãy cố gắng bắt chước càng giống càng tốt. Ban đầu, có thể người học sẽ cảm thấy bỡ ngỡ hoặc không theo kịp tốc độ, tuy nhiên đừng bấm dừng phim lại, cứ nói liên tục, bỏ qua những từ nào nói nhanh qúa. Hãy cứ tuân thủ những nguyên tắc này trong vòng 1 tháng, luyện phát âm đều đặn mỗi ngày, bạn sẽ cảm thấy lưỡi của mình khi phát âm sẽ mềm mại hơn, giọng đọc, ngữ điệu cũng sẽ giống người bản xứ hơn.
Nói tóm lại, để cải thiện và nâng cao được những vấn đề liên quan đến phát âm, trong thực tế rất cần đến sự kiên nhẫn và cố gắng nhiều của người học. Điều quan trọng của việc học ngoại ngữ là sử dụng ngoại ngữ đó trong thực tế giao tiếp, do đó hãy tích cực tìm kiếm cơ hội nói chuyện với người nước ngoài càng nhiều càng tốt. Điều này không chỉ giúp người học nâng cao khả năng phát âm mà còn giúp nguời học cải thiện được phản xạ giao tiếp và khả năng nghe hiểu. Bên cạnh sự chăm chỉ, tài liệu hữu dụng, sự cố gắng, sự kiên nhẫn đó… người học cũng nên chọn cho mình một phương pháp học, những chiến lược học phù hợp và hiệu quả.
Tin bài: Ngụy Vân Thùy – Tổ bộ môn Ngoại ngữ

English
VI